Thưa Luật sư tôi cần tư vấn những vấn đề pháp lý về lệ phí môn bài, nhờ Luật sư tư vấn giúp tôi! Xin cám ơn! (Chị Nguyễn Thu Phương – Đồng Nai).

1. Thuế môn bài là gì?

Thuế môn bài (hay lệ phí môn bài) là một loại thuế trực thu do cá nhân, hộ kinh doanh, tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thực hiện nghĩa vụ nộp hàng năm dựa trên cơ sở là vốn đầu tư hoặc vốn điều lệ, doanh thu cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Trừ một số trường hợp được miễn thuế môn bài thì mọi cá nhân, hộ kinh doanh, tổ chức kinh doanh phải nộp thuế môn bài như một loại thẻ bài để được tiếp tục kinh doanh, sản xuất.

Lưu ý rằng: thuật ngữ thuế môn bài dù vẫn được người dân sử dụng phổ biến nhưng đã không còn được dùng trong văn bản pháp luật Nhà nước từ 01/01/2017 mà thay vào đó là thuật ngữ “lệ phí môn bài”.

2. Đối tượng phải chịu thuế môn bài

Căn cứ vào những quy định thuộc các Nghị định và Thông tư về đối tượng chịu thuế phí môn bài bao gồm cá nhân, hộ kinh doanh, hộ gia đình có hoạt động kinh doanh, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh, cụ thể như sau:

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ có doanh thu hàng năm dưới 100 triệu/năm.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ không thường xuyên hoặc địa điểm kinh doanh không cố định theo quy định của BTC (Bộ Tài chính).
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh muối. 
  • Tổ chức, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản và các dịch vụ hậu cần phục vụ nghề cá.
  • Điểm bưu điện cơ quan báo chí, cơ quan văn hóa xã. 
  • Liên hợp tác xã, hợp tác xã có hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định được ban hành của cơ quan có thẩm quyền liên quan.
  • Quỹ tín dụng, chi nhánh văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hợp tác xã và những doanh nghiệp tư nhân có hoạt động kinh doanh trên khu vực miền núi.

Bậc thuế môn bài (Các mức đóng thuế môn bài)

Quy định về mức nộp thuế môn bài được quy định cụ thể và chia ra làm 2 trường hợp như dưới đây:

* Mức nộp thuế môn bài 2023 áp dụng tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

STTĐối tượng và căn cứ thuMức nộp thuế môn bài
1Tổ chức có vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc vốn đầu tư  ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trên 10 tỷ đồng3.000.000 đồng/năm
2Tổ chức có vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc vốn đầu tư  ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống2.000.000 triệu đồng/năm
3Văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác1.000.000 triệu đồng/năm

* Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình

STTDoanh thuMức nộp 
1Trên 500 triệu đồng/năm1.000.000 đồng/năm
2Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm500.000 đồng/năm
3Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm300.000 đồng/năm
3. Thời hạn nộp thuế môn bài năm 2023

Thời hạn nộp thuế môn bài 2023 chậm nhất là ngày 30/01/2023. Từ năm trở đi, chi nhánh bắt buộc nộp lệ phí môn bài hàng năm. Hạn chậm nhất để nộp là ngày ngày 30/01 hàng năm. Ngoại trừ một số trường hợp sau:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp nhỏ/vừa chuyển từ hộ kinh doanh đã kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài:

  • Thời gian kết thúc lệ phí môn bài trong 06 tháng đầu năm 2023, hạn nộp chậm nhất là 30/7/ 2023;
  • Thời gian kết thúc lệ phí môn bài trong 06 tháng cuối năm 2023, hạn nộp chậm nhất là 30/1 của năm liền kề;

Trường hợp 2: Hộ, cá nhân tạm ngừng sản xuất kinh doanh sau đó tái hoạt động:

  • DN tái hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2023, hạn nộp cuối là 30/07/2023;
  • DN tái hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm 2023, hạn nộp cuối là 30/01 của năm liền kề.
4. Cách nộp lệ phí (thuế) môn bài năm 2023

Có 2 cách để nộp lệ phí môn bài như sau:

  • Nộp tiền mặt cho Kho bạc Nhà nước của quận tại ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank).
  • Trích từ tài khoản ngân hàng của Công ty để nộp thuế điện tử. Với hình thức này thì doanh nghiệp nộp với chữ ký số.

Hiện tại, nhiều Chi cục thuế yêu cầu các chủ thể kinh doanh nộp thuế điện tử qua chữ ký số thì mới giải quyết hồ sơ kê khai thuế. Vậy nên bắt buộc phải có chữ ký số. Bạn có thể tham khảo dịch vụ chữ ký số MISA eSign tại đây: 5. Các quy định xử phạt chậm nộp lệ phí môn bài và tờ khai lệ phí môn bài

STTTrường hợp vi phạmHình thức nộp phạt
1Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹPhạt cảnh cáo
2Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngàyPhạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
3Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
4Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày hoặc nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
5Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm CQT (cơ quan thuế) công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm CQT lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Trường hợp nếu doanh nghiệp nộp lệ phí môn bài trễ hơn thời hạn thì mức phạt nộp chậm được tính như sau: Doanh nghiệp xác định số tiền phạt chậm nộp tiền Lệ phí môn bài dựa vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức tiền chậm nộp theo công thức:

Số tiền phạt chậm nộp Lệ phí môn bài=Số tiền thuế chậm nộpx0.03%xSố ngày chậm nộp

Lưu ý: Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế.  

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của DU & PARTNERS LAW FIRM. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi ngay.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY LUẬT TNHH DU VÀ CỘNG SỰ (DU & PARTNERS LAW FIRM)
Địa chỉ: số 132, đường Nguyễn Đệ, P. An Thới, Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ.
Email: duandpartners@gmail.com.
Website: https://duandpartners.com/
Hotline: 02923 767 768

* Đánh giá của khách hàng