HỎI: Chào Luật sư, tôi có vợ đang mang thai dự kiến sẽ sinh con vào tháng 01/2024. Do ngôi thai nằm ngang nên bác sĩ chỉ định sinh mổ. Vậy cho tôi hỏi quy định về thời gian nghỉ, mức hưởng chế độ thai sản của tôi khi vợ tôi sinh mổ như thế nào? Rất mong nhận được giải đáp của Luật sư.

TRẢ LỜI:

1. Thời gian nghỉ của người chồng khi vợ sinh mổ

Căn cứ khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và khoản 7 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH, khi vợ sinh mổ thì người chồng có tham gia bảo hiểm xã hội được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Cụ thể, số ngày người chồng được nghỉ khi vợ sinh mổ như sau:

– Được nghỉ 07 ngày làm việc, nếu vợ sinh một con mà phải mổ.

– Được nghỉ 14 ngày làm việc, nếu vợ sinh đôi trở lên mà phải mổ.

Lưu ý: Người chồng có thể chủ động bố trí thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản để thuận tiện chăm sóc vợ, con mới sinh nhất nhưng phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

– Thời gian nghỉ thai sản trong 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

– Có thể nghỉ thai sản hết trong một lần hoặc nghỉ thành nhiều lần, nhưng thời gian bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng phải trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc của các lần nghỉ không quá thời gian quy định nêu trên.

Trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, người chồng cần thực hiện thủ tục đề nghị nghỉ thai sản theo quy định nội bộ của công ty. Trường hợp công ty không có quy định cụ thể, thì lao động nam nên chủ động báo trước và bàn giao công việc cho người quản lý trực tiếp.

2. Mức hưởng của chồng khi vợ sinh mổ

Người chồng có tham gia BHXH sẽ được hưởng các khoản sau đây:

a. Tiền chế độ thai sản do nghỉ việc khi vợ sinh mổ

Căn cứ điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, những ngày người chồng nghỉ thai sản sẽ không được nhận lương từ công ty, nhưng được nhận tiền chế độ thai sản từ cơ quan Bảo hiểm xã hội. Khoản tiền này được tính theo công thức sau đây:

Mức hưởng thai sản khi vợ sinh mổ = Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc là: 24 ngày x Số ngày nghỉ

Trong đó:

– Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc được tính như sau:

+ Lấy mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Hoặc nếu người chồng chưa đóng bảo hiểm xã hội đủ 06 tháng trước khi nghỉ việc, thì lấy mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

+ Trường hợp người lao động nghỉ chế độ trên ngay trong tháng đầu thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội thì mức hưởng chế độ thai sản được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó.

– Số ngày nghỉ được xác định theo Mục 1 nêu trên. 

b. Tiền trợ cấp một lần khi sinh con

Căn cứ Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH (đã được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH), khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP, trường hợp vợ không đóng bảo hiểm xã hội hoặc đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con nhưng chồng đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ sinh con thì chồng được hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con.

Tiền trợ cấp một lần khi sinh con được tính bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con. Cụ thể: Tiền trợ cấp một lần khi sinh con = 2 x 1.800.000 đồng = 3.600.000 đồng cho mỗi con.

3. Hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ của chồng khi vợ sinh mổ năm 2024

Căn cứ khoản 4 Điều 101, khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, hồ sơ, thời hạn nộp và nơi nộp hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ thai sản của chồng khi vợ sinh mổ trong năm 2024 được quy định cụ thể như sau:

a. Hồ sơ

Khi vợ sinh mổ, người chồng chuẩn bị hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản, bao gồm: Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con; Giấy xác nhận của cơ sở y tế về việc vợ sinh mổ. 

b. Thời hạn nộp hồ sơ

45 ngày kể từ ngày người chồng đi làm trở lại.

c. Nơi nộp hồ sơ

– Nếu người chồng đang đi làm cho người sử dụng lao động thì nộp cho người sử dụng lao động.

– Nếu người chồng thôi việc trước thời điểm sinh con thì nộp hồ sơ kèm sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 

Trên đây là nội dung giải đáp của DU & PARTNERS LAW FIRM. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý, vui lòng liên hệ chúng tôi qua các phương thức sau để được hỗ trợ kịp thời.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY LUẬT TNHH DU VÀ CỘNG SỰ (DU & PARTNERS LAW FIRM)
Địa chỉ
: số 132, đường Nguyễn Đệ, P. An Thới, Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ.
Email:duandpartners@gmail.com.
Website: https://duandpartners.com/
Hotline: 02923 767 768

* Đánh giá bài viết