Khi thực hiện việc khiếu nại trước hết cần xác định đối tượng khiếu nại là gì? Xác định các điều kiện khiếu nại và chủ thể nào có thẩm quyền giải quyết việc khiếu nại? Đó là những vấn đề cơ bản cần phải nắm vững khi thực hiện thủ tục về khiếu nại đến cơ quan, tổ chức có quyết định hành chính, hành vi hành chính xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tác động trực tiếp.

1. Khái niệm về khiếu nại

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình (khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011).

(Ảnh minh họa)

2. Đối tượng khiếu nại

Gồm 03 đối tượng: Quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật (đối với cán bộ, công chức).

– Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể (khoản 8 Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011).

– Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật (khoản 9 Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011).

Quyết định kỷ luật (đối với cán bộ, công chức)là văn bản thể hiện dưới hình thức quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức (khoản 10 Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011).

Tuy nhiên, không phải mọi quyết định hành chính, hành vi hành chính đều có thể là đối tượng khiếu nại. Vì vậy, cần căn cứ Điều 11 Luật Khiếu nại để xem xét đối tượng khiếu nại trong vụ việc cụ thể có thuộc trường hợp không được khiếu nại không.

* Những quyết định hành chính, hành vi hành chính không phải là đối tượng khiếu nại, gồm:

– Các quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

– Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới;

– Quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

– Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định.

* Cách xác định các đối tượng khiếu nại trái pháp luật:

Căn cứ về hình thức: Dựa vào toàn bộ hoặc một số các căn cứ về mặt hình thức như: Thẩm quyền; thời hạn; thời hiệu; trình tự; thủ tục.

Căn cứ về nội dung, bao gồm các căn cứ: Cơ sở pháp lý; đối tượng áp dụng; tình tiết khách quan; nội dung của các điều khoản chính để đánh giá.

3. Xác định điều kiện khiếu nại

Bao gồm:

– Tư cách chủ thể;

– Thời hiệu khiếu nại;

– Thủ tục khiếu nại;

– Khiếu nại đúng chủ thể có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

3.1. Tư cách chủ thể

Một là, người khiếu nại là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật.

Hai là, xác định chủ thể có quyền khiếu nại (nếu là cá nhân thì có đầy đủ năng lực hành vi dân sự hay không hoặc cơ quan, tổ chức thì phải xác định người khiếu nại là người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức đó).

Trường hợp người khiếu nại là cá nhân: Cần đánh giá về năng lực hành vi dân sự của người khiếu nại có đầy đủ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp, người chịu tác động trực tiếp của quyết định hành chính, hành vi hành chính là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì phải do người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại và việc đại diện này phải hợp pháp. Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc lý do khách quan khác mà không thể tự khiếu nại thì có thể ủy quyền khiếu nại thực hiện việc khiếu nại.

Trường hợp người khiếu nại là cơ quan, tổ chức:

+ Cơ quan thực hiện quyền khiếu nại thông qua người đại diện theo pháp luật của cơ quan. Người đại diện theo pháp luật của cơ quan là Thủ trưởng cơ quan. Thủ trưởng cơ quan có thể ủy quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật để thực hiện quyền khiếu nại.

+ Tổ chức thực hiện quyền khiếu thông qua người đại diện là người đứng đầu tổ chức được quy định trong quyết định thành lập tổ chức hoặc trong Điều lệ của tổ chức. Người đứng đầu tổ chức có thể ủy quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật để thực hiện quyền khiếu nại.

3.2. Thời hiệu khiếu nại

Người khiếu nại cần thực hiện việc khiếu nại trong khoảng thời gian được Luật khiếu nại quy định, nếu không họ sẽ mất quyền khiếu nại. Chính vì vậy, người khiếu nại cần kiểm tra cần kiểm tra thông tin về thời điểm người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật và thời điểm người khiếu nại thực hiện việc khiếu nại, đối chiếu với quy định của pháp luật về thời hiệu khiếu nại để kết luận có đảm bảo thời hiệu khiếu nại hay không.

Theo đó thời hiệu khiếu nại được quy định như sau:

Đối tượng khiếu nạiCác lần khiếu nạiThời hiệuCơ sở pháp lý
Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chínhKhiếu nại lần đầu:90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.Điều 9 Luật Khiếu nại 2011
Khiếu nại lần hai:  30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý.Điều 4 Nghị định 124/2020/NĐ-CP
Không quá 45 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn.
Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chứcKhiếu nại lần đầu:15 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định kỷ luật.Điều 48 Luật Khiếu nại 2011  
Khiếu nại lần hai:  10 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
30 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc).

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại (Điều 9, 48 Luật Khiếu nại 2011).

3.3. Thời hạn giải quyết khiếu nại

Thời hạn giải quyết khiếu nại được quy định như sau:

Các lần khiếu nạiVùngTính chất vụ việc Cơ sở pháp lý
Không phức tạpPhức tạp
Khiếu nại lần đầuKhông ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn30 ngàyKhông quá 45 ngàyKể từ ngày thụ lýĐiều 28 Luật Khiếu nại 2011
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khănKhông quá 45 ngàyKhông quá 60 ngày
Khiếu nại lần hai  Không ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khănKhông quá 45 ngàyKhông quá 60 ngàyĐiều 37 Luật Khiếu nại 2011
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khănKhông quá 60 ngàyKhông quá 70 ngày

Nếu có dấu hiệu của việc quá thời hạn khiếu nại, người khiếu nại cần kiểm tra các tình tiết, sự kiện thực tế xảy ra có phù hợp với những trường hợp đã được luật pháp dự liệu để không tính vào thời hiệu khiếu nại không, đó là các trường hợp: người khiếu nại ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác. Do vậy, người khiếu nại cần có các tài liệu, chứng cứ này (nếu có) để chứng minh không vi phạm thời hiệu khiếu nại.

3.4. Thủ tục khiếu nại

Người khiếu nại thực hiện việc khiếu nại bằng đơn hay có thể khiếu nại trực tiếp.

Hình thức đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại 2011.

* Trường hợp nhiều người khiếu nại cùng một nội dung: Cần chú ý:

– Có thể cử người đại diện để thực hiện việc khiếu nại trong trường hợp nhiều người khiếu nại cùng một nội dung và việc cử người đại diện phải hợp pháp đúng theo quy định của pháp luật.

– Số lượng người khiếu nại có từ 05 đến 10 người khiếu nại thì cử không quá 02 người đại diện; số lượng người khiếu nại có từ 11 người khiếu nại trở lên thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người đại diện.

– Việc cử người đại diện trình bày khi khiếu nại trực tiếp hoặc khiếu nại bằng văn bản phải lập thành văn bản xác định nội dung phạm vi đại diện và có đủ các chữ ký hoặc điểm chỉ của những người khiếu nại.

– Văn bản cử người đại diện khiếu nại phải có những nội dung sau: Ngày, tháng, năm; Họ, tên, địa chỉ của đại diện người khiếu nại; Nội dung, phạm vi được đại diện; Chữ ký hoặc điểm chỉ của những người khiếu nại; Các nội dung khác có liên quan (nếu có) (Khoản 2 Điều 7 Nghị định 124/2020/NĐ-CP).

Ngoài ra, thủ tục khiếu nại cho trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, khiếu nại quyết định kỷ luật của công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập, người lao động trong doanh nghiệp nhà nước được áp dụng các quy định tại Luật Khiếu nại và Nghị định 124/2020/NĐ-CP.

3.5. Khiếu nại đúng chủ thể có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện đúng thẩm quyền theo các chức danh có quyền xử lý nếu v giải quyết không đúng thẩm quyền thì người bị tác động bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính khi gửi đơn khiếu nại hoặc trực tiếp khiếu nại sẽ bị từ chối và không được thụ lý giải quyết yêu cầu của họ. Việc khiếu nại không đúng người có thẩm quyền này có thể làm cho quá trình giải quyết khiếu nại chậm trễ, bên cạnh đó còn có khả năng làm ảnh hưởng đến thời hiệu khiếu nại dẫn đến người khiếu nại mất quyền khiếu nại.

4. Xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Để xác định chính xác chủ thể có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành về thẩm quyền giải quyết khiếu nại, vào chủ thể ban hành quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật là đối tượng khiếu nại, vào loại đối tượng khiếu nại trong vụ việc, cụ thể như sau:

 Người có thẩm quyềnThẩm quyền giải quyếtCơ sở pháp lý
Đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính của các cơ quan hành chính nhà nướcChủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.Điều 17 Luật Khiếu nại 2011
Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện);  Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; Giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.Điều 18 Luật Khiếu nại 2011
Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đươngGiải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.Điều 19 Luật Khiếu nại 2011
Giám đốc sở và cấp tương đương thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp. Giải quyết khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.Điều 20 Luật Khiếu nại 2011
Chủ tịch UBND cấp tỉnh.– Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình;
– Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của chủ tịch UBND cấp huyện; Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
Điều 21 Luật Khiếu nại 2011
Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ.Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.Điều 22 Luật Khiếu nại 2011
Bộ trưởng.– Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
– Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
– Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
Điều 23 Luật Khiếu nại 2011
Đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lậpNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; của công chức, viên chức, người lao động do mình quản lý trực tiếp. 
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên trực tiếp.Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính mà người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp dưới đã giải quyết mà còn khiếu nại. 
Người đứng đầu cơ quan nhà nước quản lý sự nghiệp công lập.Giải quyết khiếu nại lần hai đối với đơn vị sự nghiệp công lập không có đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên trực tiếp 
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực.Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của đơn vị sự nghiệp công lập do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. 
Đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính của doanh nghiệp nhà nướcNgười đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nhà nước.Giải quyết khiếu nại lần đầu các quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của công chức, viên chức, người lao động do mình quản lý trực tiếp. 
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nhà nước cấp trên trực tiếp.Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nhà nước cấp dưới dưới đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại. 
Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh.Giải quyết khiếu nại lần hai đối với doanh nghiệp nhà nước do Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập. 
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp đó.Giải quyết khiếu nại lần hai đối với doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. 
Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật của công chức, viên chức cơ quan nhà nước, trong đơn vị sự nghiệp công lập, người lao động trong doanh nghiệp nhà nướcNgười đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành.   
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chứcGiải quyết trong trường hợp còn khiếu nại tiếp.  Điều 51 Nghị định 124/2020/NĐ-CP
Bộ trưởng Bộ Nội vụGiải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của DU & PARTNERS LAW FIRM. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi ngay.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY LUẬT TNHH DU VÀ CỘNG SỰ (DU & PARTNERS LAW FIRM)
Địa chỉ: số 132, đường Nguyễn Đệ, P. An Thới, Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ.
Email: duandpartners@gmail.com.
Website: https://duandpartners.com/
Hotline: 02923 767 768

* Đánh giá của khách hàng