Có quan điểm cho rằng: nghĩa vụ chứng minh trong vụ án dân sự là thuộc về đương sự, kể cả Tòa án và Viện kiểm sát. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì nhận định này đúng hay sai? Còn đối với vụ án hình sự trách nhiệm chứng minh lại thuộc về ai? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời bạn đọc tìm hiểu bài viết dưới đây:

Ảnh minh họa
1. Nghĩa vụ chứng minh trong vụ án dân sự
Nghĩa vụ chứng minh của đương sự có ý nghĩa rất lớn trong vụ án dân sự, khi khởi kiện một ai đó hoặc có yêu cầu phản tố đối với người khởi kiện, yêu cầu độc lập trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án và để bảo vệ cho yêu cầu của mình là có căn cứ thì đương sự đó phải chứng minh. Trường hợp đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình thì phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó. Bởi vì căn cứ theo các quy định như sau:
– Điều 6 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự thì:
– Khoản 5 Điều 70 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về quyền, nghĩa vụ của đương sự: “5. Cung cấp tài liệu, chứng cứ; chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”.
– Điều 91 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ chứng minh:
Mặt khác chưa có quy định pháp luật nào thể hiện Tòa án, Viện kiểm sát có nghĩa vụ chứng minh trong vụ án dân sự.
Do vậy, trong vụ án dân sự nghĩa vụ chứng minh thuộc về đương sự, còn đối với Tòa án và Viện kiểm sát thì họ không có nghĩa vụ chứng minh. Bởi vì, Tòa án chỉ có chức năng hỗ trợ cho đương sự thu thập chứng cứ khi đương sự có yêu cầu hoặc xét thấy cần thiết và việc thu thập chứng cứ của Tòa án với mục đích là làm rõ vụ án để có hướng xét xử chính xác, khách quan, công bằng. Riêng đối với Viện kiểm sát họ chỉ thực hiện việc chứng minh cho yêu cầu kháng nghị của mình là có căn cứ, hợp pháp.
2. Nghĩa vụ chứng minh trong vụ án hình sự
Theo Điều 15 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2021) quy định về xác định sự thật của vụ án đã quy định:
Như vậy, khác với vụ án dân sự ai có yêu cầu Tòa án giải quyết đối với vụ việc của mình thì phải chứng minh cho yêu cầu đó là có cơ sở và hợp pháp. Theo quy định trên đối với vụ án hình sự thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về cơ quan tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội không có nghĩa vụ chứng minh, họ cũng có quyền chứng minh nhưng không buộc chứng minh là mình vô tội.
Cơ quan tiến hành tố tụng có nghĩa vụ chứng minh ở đây, bao gồm: Cơ quan điều tra, truy tố và xét xử. Tuy nhiên, ở mỗi giai đoạn tố tụng nghĩa vụ chứng minh thuộc về mỗi cơ quan khác nhau. Cụ thể là:
– Giai đoạn khởi tố, điều tra và truy tố vụ án hình sự: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có nghĩa vụ chứng minh tội phạm.
– Giai đoạn xét xử vụ án hình sự: Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và Hội đồng xét xử có nghĩa vụ chứng minh tội phạm.
Ngoài ra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2021) cũng là cơ quan tiến hành tố tụng có nghĩa vụ chứng minh, gồm:
– Các cơ quan của Bộ đội biên phòng;
– Các cơ quan của Hải quan;
– Các cơ quan của Kiểm lâm;
– Các cơ quan của lực lượng Cảnh sát biển;
– Các cơ quan của Kiểm ngư;
– Các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
– Các cơ quan khác trong Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
Các cơ quan cụ thể được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quy định tại khoản này được quy định tại Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự.
TÚ QUYÊN – CÔNG TY LUẬT DU VÀ CỘNG SỰ
Trên đây là thông tin về chủ thể nào có nghĩa vụ chứng minh trong vụ án dân sự, vụ án hình sự? mà DU & PARTNERS LAW FIRM cung cấp tới quý bạn đọc. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào cần hỗ trợ về vấn đề trên vui lòng liên hệ DU & PARTNERS LAW FIRM của chúng tôi. DU & PARTNERS LAW FIRM luôn cam kết sẽ đưa ra những hỗ trợ tư vấn về pháp lý nhanh chóng và có hiệu quả nhất. Xin chân thành cám ơn quý bạn đọc.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Địa chỉ: số 132,đường Nguyễn Đệ, P. An Thới, Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ.
Email: duandpartners@gmail.com.
Website: https://duandpartners.com/
Hotline: 02923 767 768
