Sáng chế là gì? Đối tượng nào được quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế? Điều kiện đăng ký bảo hộ sáng chế, bằng sáng chế? Thủ tục đăng ký sáng chế như thế nào? Nơi nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế ở đâu? Và thời hạn bảo hộ sáng chế? Tất cả những câu hỏi này sẽ được DU & PARTNERS LAW FIRM giải đáp thắc mắc cho bạn đọc.

(Ảnh minh họa)

1. Khái niệm sáng chế

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên (khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2019, 2022)).

Sáng chế cũng là một trong những đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam (khoản 2 Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2019, 2022)).

Chủ sở hữu sáng chế sau khi đăng ký và được Cục Sở Hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ sáng chế sẽ được pháp luật bảo vệ khi có bất kỳ hành vi xâm phạm quyền sáng chế.

2. Đối tượng được quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế

Các tổ chức, cá nhân sau đây có quyền đăng ký sáng chế, bao gồm:

– Tác giả tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bằng công sức và chi phí của mình;

– Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác và thỏa thuận đó không trái với quy định theo pháp luật Sở hữu trí tuệ.

Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.

Người có quyền đăng ký quy định nêu trên có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.

-> Cơ sở pháp lý: Điều 86 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2019, 2022).

3. Điều kiện đăng ký bảo hộ sáng chế, bằng sáng chế

Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ như sau:

– Có tính mới;

– Có trình độ sáng tạo;

– Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Trong đó, “tính mới” của sáng chế được xem là yếu tố quan trọng nhất. “Tính mới” có nghĩa bất kỳ sản phẩm nào muốn đăng ký sáng chế nhưng đã bị bộc lộ trước thời điểm nộp đơn đều bị coi là không còn tính mới và không thể đăng ký được. Do đó, trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường hoặc trên các phương tiện truyền thông, chủ sở hữu cần nộp đơn đăng ký sáng chế để bảo đảm được tính mới và đáp ứng được điều kiện bảo hộ.

-> Cơ sở pháp lý: Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2019, 2022).

4. Thủ tục đăng ký sáng chế

Thủ tục đăng bằng sáng chế được tiến hành qua các bước sau:

Bước 1: Tiếp nhận đơn Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn ).

Bước 3: Công bố đơn Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

Bước 4: Thẩm định nội dung đơn

Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ

5. Hồ sơ đăng ký bảo hộ sáng chế

– Bản mô tả sáng chế và yêu cầu bảo hộ sáng chế (02 bản, bao gồm cả hình vẽ, nếu có);

– Bản tóm tắt sáng chế (02 bản)

– Tài liệu xác nhận quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác

– Tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (bản sao đơn (các đơn) đầu tiên có xác nhận của cơ quan nhận đơn, trừ đơn PCT)

– Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)

– Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện)

– Tờ khai đăng ký sáng chế (Lưu ý: tại mục “Phân loại sáng chế quốc tế” trong Tờ khai, nếu người nộp đơn không tự phân nhóm, phân loại hoặc phân nhóm, phân loại không chính xác thì Cục sở hữu trí tuệ sẽ thực hiện việc này và người nộp đơn phải nộp phí dịch vụ phân nhóm, phân loại theo quy định.)

6. Nơi nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế

Nơi nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế: Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam

Địa chỉ: số 386 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, Cục sở hữu trí tuệ còn có 02 văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Hình thức nộp: hình thức nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện.

Đối với các tổ chức/cá nhân/công ty nước ngoài và không có văn phòng đại diện tại Việt Nam, khi tiến hành thủ tục đăng ký sáng chế bắt buộc phải ủy quyền cho Tổ chức đại diện Sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký.

7. Thời hạn bảo hộ sáng chế

Thời gian bảo hộ của văn bằng sáng chế là 20 năm, kể từ ngày nộp đơn.

-> Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2019, 2022).

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của DU & PARTNERS LAW FIRM. Nếu quý khách còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ với chúng tôi ngay.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY LUẬT TNHH DU VÀ CỘNG SỰ (DU & PARTNERS LAW FIRM)
Địa chỉ: số 132,đường Nguyễn Đệ, P. An Thới, Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ.
Email: duandpartners@gmail.com.
Website: https://duandpartners.com/
Hotline: 02923 767 768

* Đánh giá bài viết