Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ và chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ là hai khái niệm khác nhau nhưng trước tiên bạn đọc cần nắm rõ chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ là gì? Quy định về việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ hiện nay như thế nào? Sau đây DU & PARTNERS LAW FIRM sẽ giúp Quý Khách Hàng giải đáp thắc mắc về vấn đề này nhé!

Chuyển giao các quyền sở hữu trí tuệ là gì?

1. Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ là việc chủ sở hữu quyền sử dụng tài sản trí tuệ (Bên giao quyền) cho phép tổ chức, cá nhân khác (bên nhận quyền) khai thác, sử dụng một hoặc một số quyền đối với tài sản trí tuệ đó.

Theo đó, pháp luật đưa ra khái niệm cụ thể đối với việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ như sau:

1.1. Chuyển giao quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan

Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền thuộc quyền sử dụng đối với quyền nhân thân, quyền tài sản, quyền của người biểu diễn, quyền của nhà xuất bản, ghi âm, ghi hình, quyền của tổ chức phát sóng (khoản 1 Điều 47 Luật Sở hữu trí tuệ (LSHTT) 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, 2022) 

1.2. Chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình (khoản 1 Điều 141 LSHTT 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, 2022).

2. Quy định về việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ hiện nay
2.1. Quy định về việc chuyển giao quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan

Để thực hiện chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan, cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền theo quy định.
  • Tác giả không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân, trừ quyền  đặt tên chotác phẩm, công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân như được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phát sóng cuộc biểu diễn; Bảo vệ sự toàn vẹn của hình tượng biểu diễn không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.
  •  Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác.Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

(Điều 47 LSHTT năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022)

2.2. Quy định về việc chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Quy định về điều kiện hạn chế việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp như sau:

  • Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao.
  • Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.
  • Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.
  • Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hóa, bao bì hàng hóa về việc hàng hóa đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.

Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 136 của LSHTT năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022).

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của DU & PARTNERS LAW FIRM. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi ngay.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY LUẬT TNHH DU VÀ CỘNG SỰ (DU & PARTNERS LAW FIRM)
Địa chỉ: số 132, đường Nguyễn Đệ, P. An Thới, Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ.
Email: duandpartners@gmail.com.
Website: https://duandpartners.com/
Hotline: 02923 767 768

* Đánh giá bài viết